Hướng dẫn Hỏi đáp Quy định

Quy hoạch chi tiết khu du lịch Mỹ Khê, huyện Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

I.              VỊ TRÍ, GIỚI HẠN PHẠM VI LÃNH THỔ:

 

                Khu vực quy hoạch chi tiết thuộc địa phận xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh.

 

Phía Nam giáp làng chài xóm Khê Lập ( nay là khu Du lịch thuộc tổ hợp khách sạn Mỹ Trà )

 

                Phía Tây:     Quốc lộ 24 A

 

                Phía Đông:  Biển Đông

 

                Phía Bắc:     Kéo dài lên tận thôn An Vĩnh

 

                Tổng diện tích tự nhiên là 122 ha, chiều dài bãi tắm có thể khai thác 4 km

 

II.            TÍNH CHẤT:

 

                Là khu du lịch biển kết hợp tham quan các di tích lịch sử cách mạng với các loại hình chủ yếu sau: Nghỉ mát, tắm biển, vui chơi giải trí, thể thao và tham quan.

 

III.           QUY MÔKHÁCH:

               

                – Đến  năm 2005: 299. 000 khách ( trong đó có 290.000 khách nội địa và 9000 khách quốc tế )

                – Đến năm 2010:  417. 000khách du lịch ( trong đó 390.000 khách nội địa và 27.000 khách quốc tế )

 

IV.           QUY HOẠCH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN DU LỊCH:

 

1.             Các thành phần chức năng chính:

 

                – Khu trung tâm đón tiếp, điều hành và dịch vụ du lịch

– Khu các nhà nghỉ khách sạn tháp tầng ( 2 – 3 tầng )

                – Khu các nhà nghỉ cao tầng ( 7 – 9 tầng )

– Khu nghỉ biệt thự  ( 1 – 2 tầng ).

– Khu tắm biển và công viên vui chơi giải trí tổng hợp

– Khu cắm trại

– Khu làng nổi và dịch vụ đặc sản

– Khu dân cư dịch vụ du lịch

– Khu làng chài phục vụ tham quan

– Khu thể thao nước ( trên biển )

– Khu du thuyền vọng cảnh ( dọc sông Kinh )

 

2.             Định hướng tổ chức không gian du lịch:

 

           Giữ nguyên hệ thống giao thông theo quy hoạch chung và các định hướng cơ bản để phát triển không gian. Để tránh di dời dân quá nhiều, hướng phát triển không gian được phát triển theo dọc sông Kinh lên phía Bắc.

 

3.             Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:

 

TT

Thành phần đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ %

Tầng cao TB

Mật độ xây dựng %

1

Đất trung tâm chính

8,5

6,95

2

10

2

Đất XD khách sạn 5-7 tầng

4,0

3,3

6

8

3

Đất XD khách sạn 2-3 tầng

6,5

5,3

2,5

7,5

4

Đất xây dựng biệt thự

3,2

2,6

1,5

6

5

Đất cây xanh, công viên

12,5

10,2

6

Đất cắm trại, nghỉ dân dã

3,5

2,86

1

1,5

7

Bãi tắm

12,0

9,8

8

Đất trung tâm dịch vụ, bãi tắm

1,4

1,14

1

9

9

Đất công viên VCGT tổng hợp

3,2

2,6

4,5

10

Đất dân cư phục vụ lưu trú, hàng lưu niệm

22,5

18,44

1

35

11

Đất dân cư làng chài (Kỳ Xuyên)

12,0

10

1

40

12

Dân cư làng nổi (Cổ Luỹ)

4,2

3,5

1

40

13

Đất giao thông (đường trục chính, bãi xe)

10,5

8,6

14

Mặt nước (sông Kinh Giang)

14,4

11,8

15

Các loại đất khác

3,6

2,9

 

Tổng cộng:

122,0

100

 

 

 

 

4.             Chính sách kiến trúc cảnh quan:

 

                – Các công trình công cộng có hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp dân tộc để không làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường

 

                – Các nhà ở của dân trong khu du lịch áp dụng theo lối nhà ở truyền thống vùng duyên hải miền Trung.

 

                – Vật liệu xây dựng truyền thống tại chỗ kết hợp hiện đại.

 

V.            QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:

 

1.             Giao thông:

 

1.1.          Đường thuỷ:   Sử dụng cảng thuyền ở bờ sông Kinh thuộc khu trung tâm để đưa đón khách đi các nơi và ngược lại.

 

1.2.          Đường bộ:   Trong khu du lịch có 3 loại đường (quy định đối với khu du lịch Mỹ Khê)

 

– Loại I    : Hai tuyến đường chạy dọc 2 bên bờ sông Kinh và nối liền các khu chức năng với nhau: đường dài 2 x 2,5km, rộng đường 7,5m.

– Loại II  : Đường ven biển dài 4,8km, rộng đường 3,75m, vỉa hè 2 bên mỗi bên 2m.

– Loại III : Mạng đường khu vực và nội bộ dài 5,4km rộng 2,5m.

1.3.          Bãi ôtô:  Toàn khu du lịch có 3 bãi ôtô chính tổng diện tích khoảng 5ha.

 

2.             Cấp điện:

 

2.1.          Quy hoạch dài hạn:

 

a.             Chỉ tiêu cấp điện:

                Đợt đầu: 1 – 2 kw/người, tương lai 2 – 4kw/ngừơi.

 

b.             Phụ tải yêu cầu:

                Với hệ số đồng thời = 0,6, công suất yêu cầu là: 1610KW, điện năng tiêu thụ là: 6.790.000KWh/năm.

 

c.             Nguồn và lưới điện:

                – Nguồn cấp điện cho khu du lịch là tuyến trung thế 15KV của địa phương qua đường 24B. Từ tuyến này sẽ xây dựng tuyến nhánh cấp điện cho khu du lịch.

                – Tuyến trung thế là đường dây ngầm, sử dụng dây nhôm, tiết diện 95mm2, đặt trong ống PVC f100.

                – Toàn khu du lịch có 6 trạm hạ thế 22/15/0,4KV, tổng công suất là 1780KVA.

                – Điện áp sơ cấp của máy biến thế là 22KV (3 pha) và 15KV (3 pha).

                – Điện áp thứ cấp 380/220V 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.

                – Tuyến hạ thế gồm 2 loại: mạch cung cấp và mạch chiếu sáng

 

2.2.          Cấp điện giai đoạn đầu:

 

– Mở tuyến 22KV đến trạm T5 dài 1600m (khu dịch vụ bãi tắm).

– Xây dựng trạm hạ thế T1 (22/15/0,4KV – 320KVA) và trạm T5 (22/15/0,4KV – 250KVA).

– Xây dựng tuyến cung cấp và tuyến chiếu cho các khu chức năng trên gồm: 2120m cung cấp và 2500m chiếu sáng.

 

3.             Cấp nước:

3.1           Quy hoạch dài hạn:

 

Nhu cầu dùng nước:

+ Ngày thường:                = 2350m3/ngày đêm

                                + Ngày tháo rửa bể bơi  = 3630m3/ngày đêm

 

3.2.          Quy hoạch cấp nước đợt đầu:

 

Trong giai đoạn đầu nước cần cấp cho khu A, F, một phần khu khách sạn 2 – 3 tầng (B) đảm bảo nước trong ngày cho 6000 người đến vui chơi, tắm biển.

 

3.3.          Nguồn nước: 

 

                Kênh B8 dự kiến lấy nước sông Trà Khúc  cấp cho khu du lịch trong tương lai. Trước mắt có thể khai thác mạch ngầm tại chỗ bằng hệ thống giếng khoan.

 

4.             Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

 

4.1.          Quy hoạch dài hạn:   Lượng nước thải là: 1942 m3/ngày đêm

 

4.2.          Quy hoạch đợt đầu:  Lượng nước thải là:1000 m3/ngày đêm

 

4.3.          Giải pháp quy hoạch thoát nước:

 

                Do địa hình dốc phạm vi nhỏ nên giai đoạn đầu chọn sơ đồ thoát nước chung, cả nước mưa và nước bẩn. Muốn vậy nước trong từng công trình phải xử lý cẩn thận bằng các bể tự hoại có ngăn lọc rồi mới xả vào MLTN. Nước theo các cống nước mưa được xả ra sông Kinh.

 

                Tuy nhiên để an toàn tuyệt đối, trong trường hợp xấu nhất nước thải không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh xả ra sông hồ theo TCVN 5942-95, dự kiến tương lai có 1 đường ống thu gom nước bẩn về trạm xử lý ở phía Tây Bắc khu du lịch để làm sạch nước thải trước khi xả ra sông hồ.

 

                Trạm xử lý có công suất 1000m3/ngày đêm (đợt đầu) và 2000m3/ngày đêm (dài hạn).

 

4.4.          Vấn đề thu gom rác và chất thải rắn:

 

                Lượng rác thải toàn khu du lịch là:

 

                – Ngắn hạn               : 3000kg / ngày đêm

                – Dài hạn                  : 7200kg / ngày đêm

 

Dự kiến sẽ đặt thùng rác công cộng trên các trục đường chính và đi bộ với khoảng cách 50m/thùng (thùng nhựa dạng chim cánh cụt) để du khách tiện bỏ rác vào thùng và trạng bị 2 – 3 xe ép rác loại 1 tấn dể hàng ngày thu gom rác từ khu du lịch, vận chuyển đến bãi rác chung của thị xã Quảng Ngãi để xử lý. Tổ chức nhóm công nhân thu gom rác trên bãi biển vào sáng sớm hàng ngày để giữ sạch bãi biển. Cần có quy định cụ thể về mức tiền phạt đối với người buôn bán xả rác bừa bãi ra bờ biển và tiến hành kiểm tra thường xuyên nghiêm ngặt hàng ngày.

 

5.             Hệ thống bưu chính viễn thông:

Cần trang bị đồng bộ hệ thống điện thoại bằng đường cáp quang vô tuyến và hữu tuyến. Hệ thống cáp quang hữu tuyến đi theo hệ thống điện.

 

6.             Chuẩn bị kỹ thuật:

 

6.1.          San nền:

 

* Cao độ thiết kế:

 

Căn cứ theo cao độ địa hình của bàn đồ và chế độ thuỷ văn khu vực Mỹ Khê, cao độ khống chế của khu du lịch được xác định như sau:

 

– Đối với khu vực phía ven sông Kinh Giang cao độ khống chế ³ 2,20m.

– Đối với đường ven biển cao độ khống chế ³ 3,80m (theo cao độ khống chế trong quy hoạch chi tiết được duyệt).

 

* Phương án san nền:

 

Do tính chất đặc thù của khu du lịch gồm nhiều công trình nhỏ bố trí gắn liền với tự nhiên vì vậy không tiến hành san nền lớn. Chủ yếu tôn nền các khu vực trung để chống ngập lụt. Đối với khu vực có địa hình cao sẽ bám theo địa hình tự nhiên, cố gắng giữ lại tối đa mặt phủ tự nhiên. Chỉ san lấp cục bộ nền của các công trình để tạo mặt bằng xây dựng.

 

Mái dốc taluy thiết kế với độ dốc 1 : 2.

 

Đào sâu thêm các hồ để lấy đất đắp và khống chế chiều sâu mực nước trong hồ.

 

6.2.               Thoát nước mưa:

 

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế kết hợp giữa mương nắp đan và cống tròn BTCT. Các tuyến cống tròn BTCT được bố trí dọc các trục đường xe chạy trong khu du lịch. Các tuyến mương nắp đan bố trí dọc theo các đường đi bộ trong các khu vực xây dựng. Tại một số khu vực có taluy sẽ bố trí mương hở để đón nước, tránh xói lở taluy.

Hướng thoát nước mưa theo địa hình xả vào hồ và sông Kinh Giang.

 

6.3.          Các giải pháp CBKT khác:

– Để bảo vệ bờ sông Kinh Giang phía khu du lịch hai bên bờ sông, cần phải xây dựng bờ kè bằng BTXM hoặc đá hộc để chống xói lở.

– Đối với các mái dốc taluy trong khu vực xây dựng và mái taluy của đường, tuỳ theo từng vị trí cụ thể sẽ gia cố bằng đá hộc hoặc trồng cỏ để bảo vệ máo dốc và tạo cảnh quan cho khu du lịch.

 

7.             Các công trình xây dựng đợt đầu:

 

7.1.          Khu trung tâm:

– Nhà điều hành, đón tiếp                                      

– Trung tâm dịch vụ tổng hợp

– Sân vườn, tiểu cảnh

                                               

7.2.          Khu khách sạn thấp tầng:

 – 2 khách sạn (25 phòng)                                      

– Sân thể thao                         

 

7.3.          Khu biệt thự:

– 3 biệt thự                                                                             

 

7.4.          Khu  dịch vụ bãi tắm:

–  Nhà hàng                                                                             

                – Dịch vụ tổng hợp                                                 

                – Bể nước ngọt                                                       

                                                                               

7.5.          Khu nghỉ dân dã và cắm trại:

– 2 nhà nghỉ dân dã                                                 

                – Kiốt dịch vụ                                                         

                – Trồng cây xanh                                                    

                                                                               

7.6.          Bến thuyền VCGT:

                – Âu thuyền                                           

                               

VI.           KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP:

 

– Kiến nghị UBND Tỉnh chỉ đạo thực hiện việc quản lý xây dựng như " Điều lệ quản lý xây dựng " đối với từng khu vực đã đề ra

 

– Kiến nghị UBND Tỉnh Quảng Ngãi, Tổng cục Du lịch, các cơ quan Trung ương và địa phương hỗ trợ một phần vốn đầu tư ban đầu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 

 

– Kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ngãi sớm phê duyệt đề án " Quy hoạch chi tiết khu du lịch Mỹ Khê "để làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng.

Bài cùng chuyên mục